Hệ Intense Đài Loan 2026: Lộ trình “Vàng” nhận học bổng và việc làm ngay
Bạn đang tìm kiếm học bổng du học Đài Loan 2026 với hỗ trợ toàn diện. Miễn học phí và cam kết việc làm sau tốt nghiệp? Chương trình INTENSE (International Talent Nurturing Education Special Program) chính là lựa chọn hàng đầu dành cho sinh viên Việt Nam. Yêu thích lĩnh vực STEM, Tài chính và Chất bán dẫn. Đây là chương trình đặc biệt do Bộ Giáo dục Đài Loan (MOE) phối hợp với doanh nghiệp và các trường đại học hàng đầu triển khai. Nhằm thu hút nhân tài quốc tế, đặc biệt từ Việt Nam.
Với nhiều trường đại học và hàng nghìn suất học bổng mỗi năm. Học bổng INTENSE 2026 mang đến lộ trình học tập, thực tập, việc làm rõ ràng tại Đài Loan.

Tổng quan về du học Đài Loan hệ Intense
Hệ Intense là gì?
Là chương trình học bổng do Bộ Giáo dục Đài Loan triển khai, hướng đến mục tiêu tăng cường hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp, đồng thời thu hút nhân tài quốc tế đến học tập và lấy bằng tại Đài Loan. Chương trình kết hợp giữa học bổng chính phủ, trợ cấp doanh nghiệp và môi trường học tập toàn diện, mang đến cho sinh viên cơ hội học tập chất lượng cao, gắn liền với thực tiễn và định hướng nghề nghiệp rõ ràng.
Vì sao nên chọn chương trình Intense?
Các trường đại học Đài Loan hợp tác với những doanh nghiệp hàng đầu để xây dựng các khóa học chuyên ngành gắn liền với nhu cầu thực tiễn. Doanh nghiệp tham gia chương trình không chỉ cung cấp cơ hội thực tập mà còn mở ra lộ trình việc làm sau khi tốt nghiệp, giúp sinh viên chuyển tiếp thuận lợi từ giảng đường đến môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Chương trình INTENSE đặc biệt chào đón sinh viên và cử nhân Việt Nam mong muốn du học tại Đài Loan, với trọng tâm ở các lĩnh vực STEM, công nghệ bán dẫn và tài chính.
Chương trình học hệ Intense có gì đặc biệt?
Nội dung của chương trình
- Lĩnh vực trọng tâm: STEM, Tài chính và Chất bán dẫn
- Kinh phí: Cơ quan quản lý giáo dục Đài Loan sẽ chi trả học phí và các khoản chi phí khác trong tối đa 2 năm. Các doanh nghiệp tham gia chương trình sẽ tài trợ mỗi sinh viên tiền sinh hoạt phí là 10.000 Đài tệ/ tháng (ít nhất trong mười tháng đầu tiên), ngoài ra sinh viên sẽ được hưởng thêm lương cơ bản trong thời gian thực tập.
Các hình thức đào tạo
- Chương trình song bằng (Dual-degree): Hệ 2+2+i hoặc 3+1+i (học tại nước sở tại kết hợp học tại Đài Loan).
- Chương trình cao đẳng 2 năm (Two-year College Degree): Dành cho sinh viên tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Chương trình sau cử nhân 2 năm (Two-year Post-bachelor’s Degree): Tập trung vào đào tạo nghề nghiệp chuyên sâu, dành cho sinh viên đã tốt nghiệp cử nhân và tham gia đào tạo chuyên sâu, nhận bằng cử nhân thứ hai.
- Cử nhân học cùng sinh viên bản xứ (Bachelor’s Classes with Domestic Students): Tạo cơ hội hòa nhập môi trường học thuật Đài Loan.
- Thạc sĩ (Master’s Degree): Thời gian đào tạo 1+1+i, có thể học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung.
- Tiến sĩ (Doctoral Degree): Mở rộng cho đối tượng nghiên cứu chuyên sâu và định hướng học thuật lâu dài
(“i” là viết tắt của internship – kỳ thực tập tại doanh nghiệp đối tác)
📌 Gặp ngay chuyên viên tư vấn du học 20 năm kinh nghiệm để được tư vấn miễn phí: 📞 0941.57.9922 ; 0354.01.5226 hoặc 0911.75.0606

Học bổng, quyền lợi khi du học hệ Intense
Học bổng từ Bộ Giáo dục Đài Loan
- Mỗi tháng doanh nghiệp tài trợ khoảng 8 triệu phí sinh hoạt, ít nhất trong 10 tháng đầu tiên. Tùy doanh nghiệp thỏa thuận.
- Cơ hội làm thêm, thời gian học tại trường mỗi tuần làm thêm 20h, 1h/ 183 Đài tệ, 1 tháng 80hx183=14.640 Đài tệ (khoảng 12tr VNĐ).
- Tốt nghiệp việc làm ổn định và có nhiều cơ hội thăng tiến và tăng lương. Lương cơ bản của sinh viên thạc sĩ khoảng 28-30 triệu.
Học bổng từ các trường Đại học tài trợ
- Năm đầu tiên học ở trường miễn ký túc xá 100%. Năm thứ 2 nếu ở trường sẽ miễn ký túc xá 100%.
- Tài trợ 30% những bạn không đạt tiêu chuẩn nhận học bổng của cơ quan quản lý giáo dục.
- Phụ đạo và tăng cường tiếng Trung.
- Đào tạo các bạn thi bằng chứng chỉ của các ngành liên quan đến chất bán dẫn.
Học bổng từ Doanh nghiệp
- Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng tối thiểu 10.000 TWD trong thời gian học tập tại trường.
- Trợ cấp thực tập tối thiểu bằng mức lương cơ bản của Đài Loan khi thực tập ngoài trường.
- Tài trợ tối đa 2 năm học bổng toàn phần. Năm 2 nhà trường và doanh nghiệp sẽ xét duyệt thành tích và biểu hiện của sinh viên để chọn 70% sinh viên khá tài trợ. Còn lại 30% sinh viên nhà trường sẽ hỗ trợ.
- Tài trợ phí đào tạo Hoa ngữ (mỗi lớp đào tạo từ 3-6 tháng học 240-360 tiết) bảo đảm thi đỗ A2 (tài trợ phí giáo viên giảng dạy Hoa ngữ 575 Đài tệ/ 1 tiết khoảng 430.000 VNĐ).
- Tài trợ 1 vé máy bay (tối đa 7tr/ lần). Tài trợ phí làm hồ sơ (1 lần), bao gồm phí kiểm tra sức khỏe trước khi qua Đài, phí visa, phí công chứng giấy tờ (tối đa 8 triệu).

Điều kiện tuyển sinh hệ Intense
Yêu cầu về ngôn ngữ
Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Hoa
- Có trình độ TOCFL A2 khi nộp hồ sơ
- Đạt TOCFL B1 trước học kỳ 3 để tiếp tục nhận học bổng năm thứ hai
Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh
- Có trình độ CEFR B1 (TOEFL ITP 460+, TOEFL iBT 42+, TOEIC 550+, IELTS 4.0+) khi nộp hồ sơ
- Đạt TOCFL A2 trước học kỳ 4 để tiếp tục nhận học bổng
Điều kiện ứng tuyển
- Sinh viên quốc tế đã hoàn thành năm thứ 2 hoặc năm thứ 3 tại 1 trường đại học hoặc cao đẳng ở nước ngoài và người có bằng cử nhân.
- Sinh viên sẽ ở lại Đài Loan làm việc cho các doanh nghiệp tham gia chương trình với thời gian bằng số năm mà sinh viên đã được nhận tài trợ (tối thiểu 2 năm). Sau khi hoàn thành nghĩa vụ của mình, sinh viên có thể chọn ở lại Đài Loan để tiếp tục làm việc hoặc trở về quê hương công tác.
Xem thêm: Du học Đài Loan 2026: Điều kiện, chi phí, học bổng, visa và những điều cần biết khác

Tại sao chọn UOE để đăng ký du học Đài Loan hệ Intense
Giữa hàng trăm trung tâm tư vấn, Du học UOE tự hào là đơn vị tiên phong và uy tín hàng đầu trong việc kết nối sinh viên Việt Nam với chương trình Intense (Hệ chuyên ban quốc tế) tại Đài Loan. Dưới đây là những lý do vì sao UOE là “trạm dừng chân” lý tưởng cho hành trình của bạn:
Đối tác chiến lược của các trường Đại học Top đầu Đài Loan
UOE không thông qua trung gian. Chúng tôi làm việc trực tiếp với các trường đại học uy tín tại Đài Loan (như Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân, Long Hoa, Dục Đạt…) để cập nhật chỉ tiêu tuyển sinh hệ Intense sớm nhất. Điều này giúp hồ sơ của bạn luôn được ưu tiên xử lý.
Tỷ lệ đậu Visa và Học bổng gần như tuyệt đối
Với kinh nghiệm xử lý hàng ngàn bộ hồ sơ, đội ngũ chuyên gia tại UOE am hiểu tường tận quy trình xét duyệt của Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc. Chúng tôi hỗ trợ bạn:
- Tối ưu hóa hồ sơ năng lực để “săn” học bổng miễn 100% học phí kỳ đầu hoặc cả năm.
- Luyện phỏng vấn 1:1, giúp bạn tự tin vượt qua kỳ kiểm tra của nhà trường và đại sứ quán.
Minh bạch về chi phí
Tại UOE, sự trung thực là kim chỉ nam. Mọi khoản chi phí từ phí dịch vụ, học phí đến sinh hoạt phí đều được liệt kê rõ ràng trong hợp đồng. Chúng tôi cam kết không có các khoản “phí ẩn” gây khó khăn cho gia đình và học sinh trong quá trình du học.
Mạng lưới hỗ trợ sinh viên tại Đài Loan 24/7
Hành trình của UOE không dừng lại sau khi bạn bay. Chúng tôi có cộng đồng sinh viên và đại diện hỗ trợ ngay tại Đài Loan để:
- Hỗ trợ làm thủ tục nhập học, làm thẻ cư trú (ARC).
- Kết nối với các doanh nghiệp thực tập uy tín theo đúng hệ Intense.
📌 Gặp ngay chuyên viên tư vấn du học 20 năm kinh nghiệm để được tư vấn miễn phí: 📞 0941.57.9922 ; 0354.01.5226 hoặc 0911.75.0606

Danh sách trường tại Viêt Nam đủ điều kiện đăng ký du học hệ Intense
- Vietnam National University Hanoi / Đại học Quốc gia Hà Nộ
- Ton Duc Thang University / Đại học Tôn Đức Thắng Thành phố Hồ Chí Minh
- Duy Tan University / Đại học Duy Tân (DTU)
- Nguyen Tat Thanh University / Đại học Nguyễn Tất Thành (NTU)
- Hanoi University of Science and Technology / Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Ho Chi Minh City University of Technology / Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh
- Ho Chi Minh City University of Architecture / Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh
- University of Danang / Đại học Đà Nẵng
- Ho Chi Minh City University of Industry / Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
- Can Tho University / Đại học Cần Thơ
- Hue University / Đại học Huế
- Water Resources University / Trường Đại học Thủy lợi
- Vietnam National University Ho Chi Minh City / Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Ho Chi Minh City University of Technology and Education / Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
- Ho Chi Minh City Open University / Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh
- Hanoi University of Mining and Geology / Trường Đại học Mỏ – Địa chất
- Hanoi Medical University / Trường Đại học Y Hà Nội
- Hanoi National University of Education / Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Vinh University / Đại học Vinh
- Thu Dau Mot University / Trường Đại học Thủ Dầu Một
- National Economics University / Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Le Quy Don Technical University / Học viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam
- Ho Chi Minh City University of Food Industry
- Thai Nguyen University of Technology / Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
- Ho Chi Minh City University of Technical Education
- Quy Nhon University / Đại học Quy Nhơn
- Thuongmai University / Đại học Thương mại
- Posts and Telecommunications Institute of Technology
- Hung Yen University of Technology and Education / Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
- Electricity University
- Ho Chi Minh City Medicine and Pharmacy University / Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
- Ho Chi Minh City University of Agriculture and Forestry
- University of Public Health
- Nong Lam University / Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
- University of Transport and Communications / Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Ho Chi Minh City University of Education / Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
- Tra Vinh University / Trường Đại học Trà Vinh
- Dalat University / Đại học Đà Lạt
- Foreign Trade University / Trường Đại học Ngoại thương
- Hanoi School of Public Health / Trường Đại học Y tế Công cộng
- EVN University of Electricity / Đại học Điện lực EVN
- Thai Nguyen University / Đại học Thái Nguyên
- Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry / Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Hanoi Capital University
- Thuyloi University / Đại học Thủy lợi
- Phenikaa University
- University of Labor and Social Affairs / Trường Đại học Lao động – Xã hội
- Dong Thap University / Đại học Đồng Tháp
- Can Tho University of Medicine and Pharmacy
- Hanoi University of Civil Engineering / Trường Đại học Xây dựng
- Hanoi Law University
- RMIT University Vietnam
- VNUHCM University of Science
- VNUHCM International University / Trường Đại học Quốc tế
- Vietnam National University of Agriculture
- University of Industrial Economics and Technology
- Vietnamese-German University / Đại học Việt – Đức
- Academy of Policy and Development
- An Giang University / Đại học An Giang
- Ho Chi Minh City University of Technology (HUTECH) / Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH)
- VNUHCM University of Information Technology / Trường Đại học Công nghệ Thông tin
- FPT University / Đại học FPT
- Saigon University / Trường Đại học Sài Gòn
- Baria Vungtau University
- Hanoi Open University / Đại học Mở Hà Nội
- Nha Trang University / Đại học Nha Trang
- University of Economics and Law / Trường Đại học Kinh tế và Luật
- VinUniversity
- Hanoi National University of Pedagogy / Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Hanoi University of Social Sciences and Humanities / Trường Đại học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN
- Tien Giang University
- Da Nang University of Medical and Pharmaceutical Technology
- Hue College of Agriculture and Forestry / Trường Đại học Nông Lâm Huế
- Hai Phong University / Đại học Hải Phòng
- Dong A University / Trường Đại học Đông Á
- Hanoi University / Trường Đại học Hà Nội
- University of Science and Technology of Hanoi (USTH) / France University
- Vietnam Academy of Social Sciences / Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
- Eastern University of Technolog
- Dong Nai University of Technology / Đại học Công nghệ Đồng Nai
- Ho Chi Minh City University of Transportation / Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh
- Western University Hanoi / Đại học Thành Tây Hà Nội
- Ho Chi Minh City University of Pedagogy
- Hai Phong Medical University / Đại học Y Dược Hải Phòng
- University of Finance and Marketing
- Hanoi University of Pharmacy / Trường Đại học Dược Hà Nội
- Mientrung University of Civil Engineering
- Ho Chi Minh City University of Foreign Languages and Information Technology / Đại học Dân lập Ngoại ngữ – Tin học TP. Hồ Chí Minh
- Hanoi Pedagogical University No.2 / Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- University of Technology & Management
- Hanoi University of Natural Resources and Environment
- Tay Bac University / Đại học Tây Bắc
- VNUHCM University of Social Sciences and Humanities
- Hue College of Medicine / Trường Đại học Y khoa Huế
- University of Hai Duong
- Pham Ngoc Thach University of Medicine / Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
- Quang Binh University / Trường Đại học Quảng Bình
- Can Tho University of Engineering and Technology
- Hanoi University of Industry / Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Vietnam Academy of Traditional Medicine and Pharmacy
- University of Transport Technology / Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
- Hoa Sen University / Đại học Hoa Sen (HSU)
- Thai Binh University of Pharmacy / Đại học Y Dược Thái Bình
- Hanoi University of Home Affairs
- Banking University Ho Chi Minh City / Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
- University of Languages and International Studies / Trường Đại học Ngoại ngữ
- Vinh University of Technical Education
- Hanoi University of Architecture
- Vietnam Maritime University / Đại học Hàng hải
- Ho Chi Minh City University of Culture
- Binh Duong University / Đại học Bình Dương (BDU)
- Vietnam Forestry University / Đại học Lâm nghiệp
- Vinh University of Medicine
- Van Lang University / Đại học Văn Lang
- Vietnam University of Fine Arts
- University of Engineering and Technology / Trường Đại học Công nghệ
- Tay Do University
- Vietnam University of Commerce / Đại học Thương mại
- Thai Nguyen University of Sciences in Vietnam
- Vietnamese Women’s Academy
- University of Sciences Hue City
- Ho Chi Minh City University of Economics and Finance (UEF) / Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
- Can Tho University of Technology / Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ
- Hanoi University of Law / Trường Đại học Luật Hà Nội
- Court Academy
- Saigon International University (SIU) / Đại học Quốc tế Sài Gòn
- Ho Chi Minh City University of Law / Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Academy of Finance / Học viện Tài chính – Kế toán
- Banking Academy of Vietnam / Học viện Ngân hàng Việt Nam
- Hai Duong University of Medical Technolog
- Fulbright University Vietnam / Đại học Fulbright Việt Nam
- Southern Can Tho University
- East Asia University of Technology
- Hanoi University of Business and Technology (HUBT) / Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Institute of Post and Telecommunications Technology – Ho Chi Minh City Campus
- Hai Phong Private University / Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
- Hong Bang International University / Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
- Hanoi Architectural University / Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Lac Hong University / Trường Đại học Lạc Hồng
- Diplomatic Academy of Vietnam / Học viện Ngoại giao Việt Nam
- Hanoi University of Culture / Đại học Văn hóa Hà Nội
- Hue College of Economics / Trường Đại học Kinh tế Huế
- Saigon Technology University (STU) / Đại học Công nghệ Sài Gòn
- Ba Ria – Vung Tau University / Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
- British University Vietnam
- Academy of Civil Engineering
- VNU Hanoi University of Science / Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN
- Tan Tao University (TTU) / Đại học Tân Tạo
- Thang Long University / Đại học Thăng Long
- PACE Institute of Leadership and Management
- University of Technology and Education – University of Danang
- Van Hien University / Đại học Văn Hiến
- Hung Vuong University / Đại học Hùng Vương Phú Thọ
- National Academy of Public Administration / Học viện Hành chính Việt Nam
- University of Social Labor
- Tay Nguyen University / Đại học Tây Nguyên
- Mekong University / Đại học Cửu Long
- Vietnam Aviation Academy / Học viện Hàng không Việt Nam
- Thai Nguyen University of Education
- Academy of Cryptography Techniques of Vietnam / Học viện Kỹ thuật Mật mã Việt Nam
- Hue College of Teacher Training / Trường Đại học Sư phạm Huế
- Vietnam – Korea University of Information and Communication Technology
- Saigon Institute of Technology (SaigonTech)
- Academy of Journalism and Communication / Học viện Báo chí và Tuyên truyền Việt Nam
- Ho Chi Minh City University of Arts / Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
- Gia Dinh University / Đại học Gia Địn
- Vietnam Military Medical Academy / Học viện Quân y Việt Nam
- University of Transport and Communications Ho Chi Minh City / Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại TP. Hồ Chí Minh
- Trade Union University / Trường Đại học Công đoàn
- Bac Giang University of Agriculture and Forestry / Đại học Nông Lâm Bắc Giang
- University of Education / Trường Đại học Giáo dục
Long An University of Economy and Industry / Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An - Hanoi Industrial Textile Garment University / Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội
- Dong Thap Community College / Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
- Thanh Do University / Đại học Thành Đô
- Nam Can Tho University
- Ho Chi Minh City Conservatory / Nhạc viện TP. Hồ Chí Minh
- Dong Nai University / Đại học Đồng Nai
- Bac Lieu University / Trường Đại học Bạc Liêu
- East University of Technology
- Vietnam National Academy of Music (Hanoi Conservatory of Music) / Nhạc viện Hà Nội
- Vietnam National University Hanoi – School of Business / Khoa Quản trị và Kinh doanh, ĐHQGHN
- Vietnam University of Traditional Medicine / Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam
- Vo Truong Toan University (VTTU) / Đại học Võ Trường Toản
- University of Finance and Accountancy / Đại học Tài chính – Kế toán
- Vietnam Academy of Science and Technology / Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Vietnam Academy of Military Science / Học viện Khoa học Quân sự Việt Nam
- Dong Do University / Trường Đại học Đông Đô
- Asian Institute of Technology Center in Vietnam
- London College for Design & Fashion Vietnam
- University of Labour and Social Affairs CSII / Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở phía Nam)
- Vietnam Naval Academy / Học viện Hải quân Việt Nam
- Phuong Dong University / Đại học Phương Đông
- Vietnam Air and Air Defense Forces Academy / Học viện Phòng không – Không quân Việt Nam
- Binh Duong University of Economics and Technology
- Vietnam Academy of Logistics / Học viện Hậu cần Việt Nam
- Phu Xuan University / Trường Đại học Dân lập Phú Xuân Hu
- Asian Institute of Technology Center in Vietnam (AITCV)
- National Institute of Education Management / Học viện Quản lý Giáo dục Việt Nam
- Van Xuan University of Technology / Đại học Công nghệ Vạn Xuân (VXUT)
- Border Defense Force Academy / Học viện Biên phòng Việt Nam
- Thai Binh University / Trường Đại học Thái Bình
- Quang Trung University / Đại học Quang Trung
- HCMC Hung Vuong University / Đại học Hùng Vương TP.HCM
- Ocean University Vietnam
- Graduate Academy of Social Sciences / Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
- Graduate University of Science and Technology / Học viện Khoa học & Công nghệ
- Vietnam Military Academy – Dalat / Học viện Lục quân Đà Lạt
- Kien Giang College / Trường Cao đẳng Kiên Giang
- Hue Conservatory / Nhạc viện Huế
- International Training Institute for Materials Science
- Vietnam Military Political Academy / Học viện Chính trị Quân sự Việt Nam
- Vietnam National University – Center for International Education / Viện Đào tạo Quốc tế
- Hue College of Arts / Trường Đại học Nghệ thuật Huế
- Bac Ha International University / Đại học Quốc tế Bắc Hà
- Ho Chi Minh National Academy of Politics and Public Administration
- Institute for Resources and Environment / Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên & Môi trường
- Phuong Nam Economics Techniques College / Trường Trung cấp Phương Nam
- Hanoi University of Industrial Fine Arts / Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội
- Thu Duc College of Technology
- Hanoi Polytechnic College (HPC)
- Dai Nam University
- Hoa Binh University
- College Electromechanical Build Vietnam – Soviet
- Thai Binh Duong University
- Nam Dinh Industrial College
- University of Languages & International Studies – VNU Hanoi
- The University of Da Nang
- Vietnam Women Academy
- Hanoi Architectural University
- Hanoi Pedagogical University 2
- Thai Nguyen University of Technology
- Thai Nguyen University of Economics and Business Administration
- Thang Long University
- Hanoi University of Science and Technology
- Hanoi Open University
- Phuong Dong University
- Dong A University
- Duy Tan University
- Information Technology College Ho Chi Minh City
- Van Lang University
- Lac Hong University
- Thu Dau Mot University
- Ho Chi Minh City Open University
- HUTECH University of Technology
- University of Economics Ho Chi Minh City
- Ho Chi Minh City University of Technology
- Hanoi University of Science and Technology
- Hanoi Open University
- University of Languages and International Studies
- University of Economics – Technology for Industries
- University of Transport Technology
- Hanoi Architectural University
- Saigon Technology College Vietnam National University of Agriculture
- School of Mechanical Engineering – Hanoi University of Science and Technology
- Ho Chi Minh City University of Industry
- The Saigon International University
📌 Gặp ngay chuyên viên tư vấn du học 20 năm kinh nghiệm để được tư vấn miễn phí: 📞 0941.57.9922 ; 0354.01.5226 hoặc 0911.75.0606
Danh sách trường Đài Loan tuyển sinh chương trình INTENSE 2026
Dưới đây là bảng tóm tắt một số trường và ngành hot (danh sách đầy đủ hơn 40 trường và UOE vẫn còn đang update):
| TT | Tên Trường | Bậc Đào tạo | Tên Ngành | Ngôn ngữ học tập |
| 1 | 國立陽明交通大學 Đại học Quốc lập Giao thông Dương Minh |
Thạc sĩ | Chương trình đào tạo đặc biệt dành cho nhân tài quốc tế trong lĩnh vực dẫn | Tiếng Anh |
| Thạc sĩ | Khóa học máy tính | Tiếng Anh | ||
| 2 | 國立臺灣大學 Đại học Quốc lập Đài Loan |
Thạc sĩ | Công nghệ bán dẫn | Tiếng Trung |
| Thạc sĩ | Tài chính công nghệ | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | Khoa học và Kỹ thuật Toán học | Tiếng Trung | ||
| 3 | 國立清華大學 Đại học Quốc lập Thanh Hoa |
Thạc sĩ | Chương trình Thiết kế IC và Bản dẫn Quốc tế (ISICP) | Tiếng Trung |
| 4 | 國立成功大學 Đại học Quốc lập Thành Công |
Thạc sĩ | Khoa học máy tính (Hợp tác với doanh nghiệp AU Optronics) | Tiếng Trung |
| Thạc sĩ | Kỹ thuật cơ khí (Hợp tác với công ty AU Optronics) | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | Kỹ thuật điện (Hợp tác với công ty AU Optronics) | Tiếng Trung | ||
| 5 | 國立臺灣科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc lập Đài Loan |
Thạc sĩ | Công nghệ sản xuất thông minh | Tiếng Anh |
| 6 | 佛光大學 Đại học Phật Quang |
Liên thông đại học (2 năm) | Công nghệ thông tin và truyền thông | Tiếng Trung/Anh |
| 7 | 亞洲大學 Đại học Á Châu |
Thạc sĩ | Tài chính – Ngân hàng (hợp tác với Đại học Nguyên Trí) | Tiếng Anh |
| 8 | 元智大學 Đại học Nguyên Trí |
Thạc sĩ | Khoa học Tài chính và Kế toán Quốc tế (Hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp) | Tiếng Trung |
| 9 | 中國文化大學 Đại học Văn hóa Trung Quốc |
Văn bằng 2 (2 năm) | Công nghệ Sản xuất xanh Bền vững | Tiếng Trung |
| Văn bằng 2 (2 năm) | Quản lý Công trình Xây dựng (Hợp tác với JH Group) | Tiếng Trung | ||
| Văn bằng 2 (2 năm) | Kỹ thuật và Quản lý Công trình Xây dựng | Tiếng Trung | ||
| Văn bằng 2 (2 năm) | Công nghệ sản xuất PCB thông minh (Hợp tác với công ty ZDT) | Tiếng Trung | ||
| 10 | 國立聯合大學 Đại học Quốc lập Liên Hợp |
Thạc sĩ | Công nghệ Bền vững và Năng lượng Xanh | Tiếng Trung |
| Thạc sĩ | Sản xuất Thông minh | Tiếng Trung | ||
| 11 | 台鋼科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Đài Cương |
Liên thông đại học (2 năm) | Thiết kế và Bảo trì Cơ – Điện tử | Tiếng Trung |
| Liên thông đại học (2 năm) | Kỹ thuật Cơ khí và Tự động hóa | Tiếng Anh | ||
| Văn bằng 2 (2 năm) | Kỹ thuật Cơ khí và Tự động hóa | Tiếng Anh | ||
| Liên thông đại học (2 năm) | Kỹ thuật Xây dựng | Tiếng Trung | ||
| Liên thông đại học (2 năm) | Khoa học máy tính | Tiếng Anh | ||
| Văn bằng 2 (2 năm) | Khoa học máy tính | Tiếng Anh | ||
| 12 | 南臺科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Đài |
Liên thông đại học (2 năm) | Công nghệ sản xuất tiên tiến | Tiếng Trung |
| 13 | 國立虎尾科技大學 Đại học Quốc lập Formosa |
Thạc sĩ | Công nghệ Sản xuất Xanh thông minh | Tiếng Anh |
| Thạc sĩ | Công nghệ Tự động hóa thông minh | Tiếng Anh | ||
| 14 | 國立勤益科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc lập Cần Ích |
Thạc sĩ | Phát triển phần mềm Thông minh | Tiếng Trung |
| Thạc sĩ | Quản lý Sản xuất Thông minh (Khoa Kỹ thuật và Quản lý Công nghiệp) | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | Vật liệu tổng hợp (Khoa Hóa học và Kỹ thuật Vật liệu) | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | Công nghệ Sản xuất Tiên tiến Thông minh (Khoa Kỹ thuật Cơ khí) | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | Công nghệ Kiểm soát Môi trường và Tiết kiệm Năng lượng (Khoa Hệ thống Lạnh, Điều hòa không khí và Năng lượng) | Tiếng Trung | ||
| 15 | 國立中國大學 Đại học Quốc lập Trung Hưng |
Thạc sĩ | Kỹ thuật Xây dựng | Tiếng Anh |
| Thạc sĩ | Khoa học Trí tuệ, Kỹ thuật và Công nghệ (Chương trình Thạc sĩ ISET) | Tiếng Anh | ||
| 16 | 國立彰化師範大學 Đại học Sư phạm Quốc lập Chương Hóa |
Thạc sĩ | Khoa học Công nghệ Vật liệu – Sinh học và Giáo dục Khoa học | Tiếng Anh |
| Thạc sĩ | Kỹ thuật | Tiếng Anh | ||
| 17 | 岐山科技 大学 Đại học Khoa học và Công nghệ Côn Sơn |
Văn bằng 2 (2 năm) | Kỹ thuật Điện tử | Tiếng Trung |
| Văn bằng 2 (2 năm) | Kỹ sư Máy móc thiết bị | Tiếng Trung | ||
| Văn bằng 2 (2 năm) | Công nghệ Sản xuất Tích hợp Cơ – Điện | Tiếng Trung | ||
| 18 | 大葉大學 Đại học Đại Diệp |
Thạc sĩ | Lập trình AI | Tiếng Trung |
| Liên thông đại học (2 năm) | Quản lý Tài chính | Tiếng Trung | ||
| Liên thông đại học (2 năm) | Chất bán dẫn | Tiếng Anh | ||
| Liên thông đại học (2 năm) | Quản lý Dịch vụ (Khoa Quản trị Kinh Doanh) | Tiếng Trung | ||
| Liên thông đại học (2 năm) | Quản lý Tài sản (Khoa Tài chính) | Tiếng Trung | ||
| Liên thông đại học (2 năm) | Công nghệ Xanh (Khoa Kỹ thuật và An toàn Môi trường) | Tiếng Trung | ||
| Liên thông đại học (2 năm) | Công nghệ Bán dẫn (Khoa Kỹ thuật Điện) | Tiếng Trung | ||
| Liên thông đại học (2 năm) | Công nghệ sản xuất thông minh (Khoa Kỹ thuật cơ khí và tự động hóa) | Tiếng Trung | ||
| 19 | 天主教輔仁大學 Đại học Công giáo Phụ Nhân |
Thạc sĩ | STEM (Khoa Hóa học, hợp tác với công ty Molecule) | Tiếng Trung |
| Thạc sĩ | Công nghệ Thực phẩm – Dinh dưỡng và Chăm sóc sức khỏe | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | STEM (Khoa Hóa học, hợp tác với công ty 盛吉) | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | STEM (Khoa Hóa học, hợp tác với công ty Holycell) | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | STEM (Khoa Hóa học, hợp tác với công ty Aleees) | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | Công nghệ Thực phẩm | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | Công nghệ Tích hợp Ứng dụng Quang – Điện | Tiếng Trung | ||
| Thạc sĩ | Dệt may | Tiếng Trung | ||
| 20 | 靜宜大學 Đại học Tịnh Nghi | Thạc sĩ | Chương trình thuộc Viện Khoa học Tự nhiên | Tiếng Anh |
| Thạc sĩ | Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo trong Công nghệ Thực phẩm | Tiếng Anh | ||
| 21 | 大同大学 Đại học Tatung (Đại Đồng) |
Thạc sĩ | Kỹ thuật Điện – Tin (Viện Kỹ thuật) | Tiếng Anh |
| Văn bằng 2 (2 năm) | Kỹ thuật Điện – Tin (Viện Kỹ thuật) | Tiếng Anh | ||
| 22 | 龍華科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Long Hoa |
Liên thông đại học (2 năm) | Kỹ thuật Điện tử (Lớp A) | Tiếng Trung |
| Thạc sĩ | Kỹ thuật Điện tử (Lớp D) | Tiếng Anh | ||
| Thạc sĩ | Kỹ thuật Điện tử (Lớp A) | Tiếng Anh | ||
| Thạc sĩ | Kỹ thuật Điện tử (Lớp B) | Tiếng Anh | ||
| Thạc sĩ | Kỹ thuật Điện tử (Lớp C) | Tiếng Anh | ||
| 23 | 天主教輔仁大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Cảnh Văn |
Văn bằng 2 (2 năm) | Công nghệ Thông tin và Truyền thông | Tiếng Trung |
| 24 | 國立中正大學 Đại học Quốc lập Trung Chính |
Thạc sĩ | Công nghệ Sản xuất Thông minh | Tiếng Anh |
| 25 | 國立中央大學 Đại học Quốc lập Trung Ương |
Thạc sĩ | Khoa học Khí quyển | Tiếng Anh |
| Thạc sĩ | Kỹ thuật Cơ khí Nâng cao | Tiếng Anh | ||
| 26 | 臺北醫學大學 Đại học Y Đài Bắc |
Thạc sĩ | Công nghệ Dược phẩm và Sinh học Quốc tế | Tiếng Anh |
| Thạc sĩ | Công nghệ Thiết bị Y tế Thông minh | Tiếng Anh | ||
| 27 | 國立臺北大學 Đại học Quốc lập Đài Bắc |
Thạc sĩ | Quản trị Y tế thông minh (Hợp tác với NVIDIA) | Tiếng Anh |
| 28 | 中華醫藥大學 Đại học Công nghệ Y khoa Trung Hoa |
Văn bằng 2 (2 năm) | Y tế theo Định hướng STEM | Tiếng Anh |
| 29 | 東吳大學 Đại học Đông Ngô |
Thạc sĩ | Thương mại Tài chính và Khoa học Định phí Bảo hiểm | Tiếng Anh |
| 30 | 臺北市立大學 Đại học TP. Đài Bắc |
Thạc sĩ | Khoa học máy tính (Hợp tác với Galaxy và Openfind) | Tiếng Trung |
| 31 | 朝陽科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Triều Dương |
Thạc sĩ | Kỹ thuật Môi trường và Quản lý/ Khoa học Máy tính và Kỹ thuật Thông tin | Tiếng Trung |
| Văn bằng 2 (2 năm) | Kỹ thuật Xây dựng và Công trình | Tiếng Anh | ||
| Thạc sĩ | Kỹ thuật và Quản lý Công nghiệp | Tiếng Trung | ||
| 32 | 國立臺北商業大學 Đại học Thương mại Quốc lập Đài Bắc |
Thạc sĩ | Trí tuệ nhân tạo và Kinh doanh | Tiếng Trung |
| 33 | 中原大學 Đại học Trung Nguyên |
Thạc sĩ | Bản dẫn (Viện Khoa học tự nhiên) | Tiếng Trung |
| 34 | 東海大學 Đại học Đông Hải |
Thạc sĩ | Đổi mới Số và Công nghệ Thông tin | Tiếng Trung |
| 35 | 淡江大學 Đại học Đạm Giang |
Thạc sĩ | Kinh tế và Thương mại quốc tế (Khoa Kinh doanh quốc tế) | Tiếng Anh |
| Thạc sĩ | Máy móc thông minh ứng dụng AI và sản xuất bền vững (Viện Kỹ thuật) | Tiếng Anh | ||
| Thạc sĩ | Kiểm tra Chất bán dẫn và lượng tử | Tiếng Anh | ||
| 36 | 高雄醫學大學 Đại học Y Cao Hùng |
Thạc sĩ | Hóa học và Công nghệ Y sinh ( Viện Khoa học Sự sống ) | Tiếng Anh |
| 37 | 正修科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Chính Tu |
Liên thông đại học (2 năm) | Kỹ thuật Vẽ và Thực hành Thi công Xây dựng | Tiếng Anh |
| Liên thông đại học (2 năm) | Thiết kế và Chế tạo Chính xác | Tiếng Anh | ||
| Thạc sĩ | Kỹ thuật Điện tử (Khoa Kỹ thuật Điện tử) | Tiếng Trung | ||
| 38 | 大仁科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Đại Nhân |
Liên thông đại học (2 năm) | Kỹ thuật Điện – Nước | Tiếng Trung |
| 39 | 中華大學 Đại học Trung Hoa |
Thạc sĩ | Kỹ thuật Điện tử | Tiếng Anh |
| 40 | 南開科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Khai |
Thạc sĩ | Kỹ thuật Ô tô và Cơ điện | Tiếng Trung |
| 41 | 中信科技大學 Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Tín |
Song bằng | Công nghệ Thông tin | Tiếng Anh |
| 42 | 義守大學
Đại học Nghĩa Thủ |
Văn bằng 2 (2 năm) | Kỹ thuật Thiết bị- Equipment Engineering | Tiếng Anh |
Ngoài ra, danh sách còn nhiều trường khác. Để được tư vấn và cung cấp thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ trực tiếp với UOE.
Hãy hành động ngay hôm nay: chuẩn bị hồ sơ, luyện ngoại ngữ. Liên hệ UOE để được hỗ trợ miễn phí từ A đến Z nhé.
📌 Gặp ngay chuyên viên tư vấn du học 20 năm kinh nghiệm để được tư vấn miễn phí: 📞 0941.57.9922 ; 0354.01.5226 hoặc 0911.75.0606
